Khi đặt gia công chi tiết nhựa kỹ thuật, khả năng đọc và hiểu bản vẽ kỹ thuật là yêu cầu cơ bản để đảm bảo sản phẩm gia công đúng với thiết kế. Tuy nhiên, nhiều kỹ sư mới hoặc người mua hàng kỹ thuật chưa quen với các ký hiệu, tiêu chuẩn dung sai và cách ghi vật liệu trên bản vẽ nhựa. Bài viết này hướng dẫn chi tiết cách đọc bản vẽ kỹ thuật cho chi tiết nhựa, bao gồm: ký hiệu kích thước, cách ghi dung sai, ký hiệu độ nhám bề mặt và cách ghi thông tin vật liệu – giúp Quý khách tự tin hơn khi làm việc với xưởng gia công.
Cấu trúc của một bản vẽ kỹ thuật chi tiết nhựa
Một bản vẽ kỹ thuật chuẩn thường gồm các thành phần sau:
- Khung tên (Title Block): Tên chi tiết, số hiệu bản vẽ, tỷ lệ, vật liệu, tiêu chuẩn áp dụng, người vẽ và ngày
- Hình chiếu: Các hình chiếu đứng, bằng, cạnh (theo tiêu chuẩn chiếu góc thứ nhất ISO hoặc góc thứ ba ANSI)
- Kích thước và dung sai: Ghi trực tiếp lên hình hoặc trong bảng dung sai
- Ký hiệu bề mặt: Độ nhám Ra, Rz tại các bề mặt quan trọng
- Ghi chú kỹ thuật: Yêu cầu đặc biệt về xử lý bề mặt, kiểm tra, đóng gói
Cách đọc kích thước và dung sai
Dung sai kích thước tuyến tính
Kích thước trên bản vẽ ghi theo dạng: kích thước danh nghĩa + sai lệch trên/dưới. Ví dụ:
| Cách ghi | Ý nghĩa | Phạm vi chấp nhận |
|---|---|---|
| 50 ±0.1 | 50mm, sai lệch ±0.1mm | 49.9 đến 50.1mm |
| 50 +0.2 / -0.0 | 50mm, chỉ dư, không thiếu | 50.0 đến 50.2mm |
| 50 +0.0 / -0.1 | 50mm, chỉ thiếu, không dư | 49.9 đến 50.0mm |
| 50 (không ghi dung sai) | Dung sai tự do theo tiêu chuẩn | Theo bảng dung sai tự do |
Dung sai lỗ và trục (hệ thống ISO)
Hệ thống dung sai ISO dùng chữ cái (lỗ: chữ hoa H, F, E…; trục: chữ thường h, f, e…) kết hợp số cấp chính xác (IT6, IT7…). Ví dụ phổ biến trong gia công nhựa:
| Ký hiệu | Loại lắp ghép | Khe hở | Ứng dụng nhựa điển hình |
|---|---|---|---|
| H7/h6 | Lắp trượt (lỗ H7 – trục h6) | Khe hở nhỏ | Bạc trượt, con trượt POM |
| H8/f7 | Lắp lỏng vừa | Khe hở vừa | Bạc đỡ trục PA, chạy trơn |
| H7/p6 | Lắp có độ dôi | Độ dôi | Ít dùng cho nhựa (nhựa biến dạng) |
| H11/c11 | Lắp lỏng nhiều | Khe hở lớn | Nắp đậy, cửa kiểm tra |
Lưu ý dung sai đặc biệt cho chi tiết nhựa
So với kim loại, nhựa có một số đặc điểm ảnh hưởng đến dung sai cần lưu ý. Đọc thêm bài dung sai gia công nhựa CNC để biết chi tiết. Tóm tắt:
- Hút ẩm (PA): PA có thể thay đổi kích thước 0.3-0.5% do hút ẩm – cần bù trừ cho ứng dụng lắp ghép chặt
- Giãn nở nhiệt: Nhựa giãn nở nhiệt gấp 3-5 lần kim loại – cần khe hở lắp ghép rộng hơn trong môi trường nhiệt độ thay đổi
- Biến dạng kẹp: Chi tiết nhựa mỏng dễ bị biến dạng khi kẹp gia công – cần gá đặt đặc biệt
Ký hiệu độ nhám bề mặt
Độ nhám bề mặt ảnh hưởng đến ma sát, mài mòn và thẩm mỹ của chi tiết. Trên bản vẽ, độ nhám được ghi bằng ký hiệu tam giác hoặc ký hiệu Ra (roughness average):
| Ký hiệu | Ra (µm) | Phương pháp gia công tương ứng | Ứng dụng nhựa |
|---|---|---|---|
| Ra 0.8 | 0.8 µm | Tiện/phay tinh, mài | Bạc trượt, bề mặt làm kín |
| Ra 1.6 | 1.6 µm | Tiện tinh, phay tinh | Chi tiết cơ khí chính xác |
| Ra 3.2 | 3.2 µm | Tiện thô, phay thô | Chi tiết cơ khí thông thường |
| Ra 6.3 | 6.3 µm | Cắt, phay thô | Bề mặt không tiếp xúc, tấm cắt |
Cách ghi vật liệu nhựa trên bản vẽ
Phần vật liệu trong khung tên bản vẽ cần ghi đủ các thông tin sau để tránh nhầm lẫn khi đặt hàng:
Ví dụ cách ghi vật liệu nhựa đúng chuẩn
| Cách ghi ngắn | Cách ghi đầy đủ | Ghi chú |
|---|---|---|
| POM | POM-C (Acetal Copolymer, natural) | POM-C hay POM-H (Homopolymer)? |
| PA | PA6 natural / PA66 natural | Cần ghi rõ PA6 hay PA66 |
| PTFE | PTFE (Teflon), virgin, white | Virgin hay filled (glass/carbon)? |
| HDPE | HDPE (PE300) / UHMWPE (PE1000) | Cần phân biệt PE300, PE500, PE1000 |
| PEEK | PEEK (natural) / PEEK-GF30 (glass filled) | Unfilled hay glass-filled? |
Dung sai tự do cho chi tiết nhựa
Khi bản vẽ không ghi dung sai cụ thể, áp dụng dung sai tự do theo tiêu chuẩn ISO 2768. Tuy nhiên, do đặc tính đặc biệt của nhựa, Nhựa Việt áp dụng bảng dung sai tự do riêng cho chi tiết nhựa:
| Kích thước danh nghĩa | Dung sai tự do nhựa (±mm) | ISO 2768-m (kim loại) để so sánh |
|---|---|---|
| Đến 30mm | ±0.2 | ±0.1 |
| 30 – 120mm | ±0.3 | ±0.15 |
| 120 – 400mm | ±0.5 | ±0.2 |
| Trên 400mm | ±0.8 | ±0.3 |
Câu hỏi thường gặp
Tôi không có bản vẽ, chỉ có mẫu thực tế, có gia công được không?
Được. Chúng tôi có thể đo đạc mẫu thực tế, vẽ lại bản vẽ và tiến hành gia công. Tuy nhiên, nếu mẫu đã bị mài mòn hoặc biến dạng, cần thảo luận để xác định kích thước gốc.
File bản vẽ gửi theo định dạng nào?
Chúng tôi nhận tất cả các định dạng phổ biến: DWG, DXF (AutoCAD), STEP, IGES (3D CAD), PDF bản vẽ. File PDF bản vẽ 2D là dễ dùng nhất cho đơn hàng không yêu cầu lập trình CNC phức tạp.
Dung sai ±0.05mm có đạt được với nhựa không?
Có thể đạt được với các nhựa ổn định kích thước tốt như POM, PEEK khi gia công và đo kiểm ở điều kiện nhiệt độ kiểm soát. Với PA, cần lưu ý hút ẩm ảnh hưởng đến kích thước sau gia công. Xem thêm: dung sai gia công nhựa CNC.
Liên hệ đặt hàng
Chúng tôi nhận gia công chi tiết nhựa kỹ thuật theo bản vẽ với đầy đủ phương pháp tiện, phay, cắt CNC. Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ đọc bản vẽ, tư vấn vật liệu và báo giá nhanh trong 30-60 phút.
Quý khách có nhu cầu vui lòng liên hệ trực tiếp qua Hotline – Zalo: 0936.038.400 (TP.HCM) | 0383.373.800 (Hà Nội) hoặc Email: lienhe@nhuaviet.net để được tư vấn và báo giá ưu đãi.

